CÔNG TY CỔ PHẦN AN ĐẠT PHÁT SÀI GÒN

   028 3 5020 898 - 0904 888 138

Cách phân biệt các loại nhựa phổ thông (phần 2)

hdpe 2

Một số phương pháp đơn giản để xác định loại nhựa của sản phẩm. Để phân biệt loại nhựa khi ta không biết rõ sản phẩm được làm từ loại nhựa gì, chúng ta có thể dùng

các phương pháp đơn giản sau:

– Phân biệt dựa trên màu sắc tự nhiên, độ trong suốt của mẫu.

– Dùng phương pháp cân thủy tĩnh để so sánh khối lượng riêng

– Lựa chọn dung dịch để hòa tan một chất mà không hòa tan chất kia

– Dùng nhiễu xạ Rơntghen để so sánh (PA có peak tinh thể, còn PS là vật liệu vô định hình)

– So sánh tính chất nhiệt (nhiệt độ thủy tinh hóa của PA và PS là 50 và 1000C)

– So sánh dựa trên đặc điểm cơ tính...

Đối với PA và PS tương đối dễ nhầm lẫn, ta có thể phân biệt như sau:

– Nếu có thể đốt được thì PA lúc cháy thấy sủi bọt, khi rời nguồn lửa sẽ tự tắt, PS thì cháy tiếp

– PS trong suốt và giòn, PA dai và chịu mài mòn tốt, hệ số ma sát với thép nhỏ. Dùng dũa dũa thử, chúng tacó thể nhận biết được.

Với những kiến trên, bạn có thể nhận biết được những sản phẩm nhựa dùng hàng ngày đi từ gốc nhựa nào. Tuy nhiên, để chắc chắn hơn, có thể làm một thí nghiệm

đơn giản là đốt. Nhựa PE, HDPE, PP đều thuộc một họ có cấu tạo hoá học gần như nhau, nếu có khối lượng phân tử thấp thì tương tự như parafin (sáp).

– Do vậy, nếu châm bật lửa đốt, không có mùi khét thì đấy là PE, HDPE hay PP. Nhựa PET, ABS cháy với ngọn lửa có khói đen và có mùi khét. Còn nhựa PVC không

cháy thành ngọn lửa.

Nhựa tái sinh ABS

Nhựa tái sinh ABS được viết tắt của nhựa tái sinh Acrylonitrile Butadien Styrene là một polymer được tìm thấy lần đầu tiên vào thế chiến thứ II và nó được dùng thay thế

cho cao su trong một số lĩnh vực. Sản phẩm nhựa ABS thương mại đầu tiên được sản xuất vào năm 1950. ABS là một loại nhựa nhiệt dẻo, khoảng nhiệt độ sử dụng của

nó vào khoảng -25◦C đến 60◦C, nóng chảy ở nhiệt độ khoảng 105◦C. Thành phần nhựa ABS gồm có ba monomer Acrylonitrile, Butadien, Styrene, tỉ lệ ba monomer này

có thể thay đổi từ 15%-35% Acrylonitrile, 40%-60% Styrene và 3%-30% Butadien.

Cấu trúc ABS đó là một chuỗi dài các polybutadien đan chéo với các chuỗi ngắn poly( Styren- CO-Acrylonitrile).CTPT : (C8H8· C4H6·C3H3N)Nhựa ABS cứng, rắn, nhưng

không giòn,cách điện, không thấm nước, tính chất đặc trưng của ABS là khả năng chịu va đập và độ dai. Khả năng chịu va đập và độ dai của nó thay đổi không đáng kể

ở nhiệt độ thấp, độ ổn định dưới tác dụng của trọng lực rất tốt.

Nhựa tái sinh ABS có khả năng kháng dung dịch axit hydrochloric tập trung kiềm và axit phosphoric, rượu, dầu thực vật, động vật. Khi tiếp xúc với hydrocarbon thơm thì

nhựa ABS sẽ bị trương lên và khi trong môi trường axit sunfuric, nitoric thì bị phá hủy tính chất vật lý. Nhựa ABS bị hòa tan trong axeton, este, ehtylence dichloride.

Nhựa ABS dễ mạ điện, dễ gia công, giá thành ở mức chấp nhận được, nhiều mẫu mã, chủng loại ,tuổi thọ khá lâu , ít bị phá hỏng do ảnh hưởng của môi trường. Nhựa

ABS không chịu được nhiệt độ cao, khả năng chịu ẩm và chống lão hóa ở mức trung bình.

Với các đặc tính như,cách điện, khả năng ép phun không giới hạn... nhựa ABS được ứng dụng vào rất nhiều các lĩnh vực trong đời sống.

+ Trong kĩ thuật điện, điện tử: làm vỏ các thiết bị, làm một số phụ kiện, làm thiết bị cách điện ( vỏ ổ điện, bảng điện..).

+ Trong kĩ thuật nhiệt lạnh: làm vỏ cho các thiết bị nhiệt lạnh..

+ Trong công nghiệp oto, xe máy: làm một số chi tiết máy của xe hơi, xe máy..

+ Trong công nghiệp bao bì: làm thùng chứa, bao bì đặc biệt

+ Trong vật liệu xây dựng: ống dẫn nước, ống gen...

+ Một số sản phẩm được ép phun như: phím máy tính, vỏ điện thoại,...

HẠT NHỰA HIPS

Hạt nhựa HIPS (High Impact Polystyrene).

Về hóa chất, polystyrene là một hydrocarbon chuỗi dài trong đó xen kẽ các trung tâm carbon được gắn vào nhóm phenyl (tên được đặt cho vòng benzen thơm). Công

thức hóa học là Polystyrene(C8H8)n

Hạt nhựa HIPS khi gia công sử dụng chủ yếu công nghệ ép và cán màng hút định hình.Polystyrene là thường tiêm đúc, chân không hình thành, hoặc ép đùn, trong khi

polystyrene nở hoặc là ép đùn hoặc đúc trong một quá trình đặc biệt.

Ứng dụng chủ yếu của hạt nhựa HIPS là ép mặt bàn ghế cho học sinh, ép các chi tiết trong xe máy, trong công nghệ thực phẩm (cốc sữa chua, khay hộp đựng bánh

kẹo) v.v...

Một số ứng dụng của PET (Polyethylene terephthalate) và sợi Polyester thành phẩm

Polyethylene terephthalate (được gọi là PET, PETE hoặc PETP hoặc PET-P) là nhựa nhiệt dẻo, thuộc loại nhựa polyester và được dùng trong tổng hợp xơ sợi, vật đựng đồ

uống, thức ăn và các loại chất lỏng; có thể ép phun để tạo hình; và trong kỹ nghệ thường kết hợp với xơ thủy tinh. PET là một trong số những nguyên vật liệu sử dụng

trong việc sản xuất sợi thủ công.

Các đặc tính của PET được quyết định bởi quá trình xử lý nhiệt, nó có thể tồn tại cả hai: vô định hình (trong suốt) và ở dạng kết tinh (màu trắng đục). Monomer của PET

có thể được tổng hợp bởi phản ứng ester hóa giữa acid terepthalic và ethylene glycol tạo ra nước, hoặc phản ứng transester hóa giữa ethylene glycol và dimethyl

terepthalate, methanol là sản phẩm. Sự polymer hóa được tiến hành bởi một quá trình đa trùng ngưng của các monomer (ngay lập tức sau quá trình ester hóa hoặc

transester hóa) với ethylene glycol là sản phẩm (ethylene glycol được thu hồi trong sản xuất).

Hầu hết công nghiệp PET trên thế giới là tổng hợp sợi (chiếm 60%) cung cấp cho khoảng 30% nhu cầu của thế giới. Trong lĩnh vực vải sợi, PET được ứng dụng làm

polyester kết hợp với cotton. Hầu hết, PET được ứng dụng đùn ép tạo sản phẩm.

PET được sản xuất dưới tên thương mại Arnite, Impet và Rynite, Ertalyte, Hostaphan, Melinex và Mylar films, và Dacron, Diolen, Terylene và Trevira fibers.

PET có thể được bọc bởi vỏ cứng hay làm vỏ cứng bọc vật dụng, quyết định bởi bề dày lớp và lượng nhựa cần thiết. Nó tạo thành một màng chống thấm khí và ẩm rất

tốt. Chai PET chứa được các loại thức uống như rượu và các loại khác, bền và chịu được va đập mạnh. PET có màu tự nhiên với độ trong suốt cao. PET có thể kéo thành

màng mỏng ( thường được gọi với tên thương mại là mylar). PET thường được bao bọc với nhôm để làm giảm tính dẫn từ, làm cho nó có tính phản chiếu và chắn sáng.

Chai PET là một loại vật đựng rất tốt và được sử dụng rộng rãi để đựng đồ uống lỏng. PET hoặc Dacron cũng được sử dụng như là một lớp vật liệu cách nhiệt phủ phần

ngoài của trạm vũ trụ quốc tế (ISS). Ngoài ra, sự kẹp PET vào giữa màng polyvinyl alcol sẽ làm tăng sự ngăn thẩm thấu khí oxygen. Khi có sự gia cường hạt hay sợi thủy

tinh, nó trở nên cứng một cách đáng kể và bền hơn. PET là một dạng bán bán kết tinh, được mua bán dưới tên thương mại là Rynite, Arnite, Hostadur&Crastin. Những

cánh buồm thường tạo bởi Dacron, một loại của sợi PET, có màu sáng, dụng cụ quay nhẹ thường tạo bằng nylon. PET được tìm ra vào năm 1941 bởi Calico Printer’

Association của Manchester. Chai PET được sản xuất vào năm 1973.

1.1 Quá trình sấy PET:

Trong lò sấy, khí nóng được thổi từ phía dưới lên sàn chứa những mảng PET được cắt, là PET bay lên lơ lửng trong không khí nóng, nên có thể loại bỏ được độ ẩm. Khí

nóng ẩm được dẫn khỏi sàn và đi qua bộ làm lạnh để loại bỏ độ ẩm. Cuối cùng không khí này được nung trở lại và được cho trở lại để sấy những mảng PET như lúc đầu,

chu trình được lập lại. Độ ẩm trong sản phẩm nhựa phải nhỏ hơn 40 phần triệu (một phần nước trên một triệu phần nhựa theo khối lượng) thì đạt yêu cầu chất lượng

trước khi gia công. Thời gian sấy không nên ngắn hơn 4 giờ, bởi vì sấy nguyên liệu thấp hơn 4 giờ, thì nhiệt độ của mảng

PET sẽ thấp hơn 160oC. Ở nhiệt độ này thì sự thủy phân sẽ xảy ra bên trong những mảng PET trước khi chúng được sấy khô.

2. Vải không thấm nước

Ngay cả những chiếc áo mưa tốt nhất cũng vẫn bị ngấm nước sau khoảng hai tháng sử dụng. Nhưng một chất liệu mới do các nhà hóa học Thụy Sỹ vừa phát minh có

thể giúp chế tạo loại áo thách thức với chất lỏng Các chuyên gia thuộc Đại học Zurich cho biết họ tạo ra vật liệu mới bằng cách phủ hàng triệu sợi silicone lên các sợi

polyester có kích thước lớn hơn. Khi tiếp xúc với loại vải này, các giọt nước tồn tại ở dạng cầu và người ta chỉ cần nghiêng miếng vải 2 độ so với phương ngang để

chúng lăn đi như những hòn bi. Hàng triệu giọt nước có thể đến rồi đi khỏi miếng vải trong liên tục nhiều giờ như vậy mà không để lại bất kỳ dấu vết nào.

Hàng triệu sợi silicone có đường kính 40 nanometre (40 phần tỷ mét) và được sắp xếp theo cấu trúc tương tự sợi bông nhỏ xíu có đặc tính chống thấm là yếu tố giúp

loại vải mới có thể thách thức chất lỏng. Kiểu cấu trúc chống nước tương tự cũng tồn tại ở nhiều loài động vật và thực vật trong tự nhiên, chẳng hạn như bề mặt của lá

sen. Do có dạng giống như bông, các sợi silicone nhỏ xíu có thể giữ được không khí, tạo nên một lớp không khí vĩnh cửu có tác dụng ngăn cản nước tiếp xúc với sợi

polyester. Một số côn trùng và nhện cũng sử dụng cấu trúc tương tự để thở dưới nước. Vật liệu mới có thể duy trì được trạng thái khô ngay cả khi bị nhúng trong nước

hai tháng.

Quy trình chế tạo vật liệu chống nước mới khá đơn giản. Các chuyên gia tác động để silicone ở dạng khí ngưng tụ thành các sợi có kích thước nhỏ xíu. Lớp sợi silicone

đó có thể được bổ sung vào nhiều loại sợi khác, như len, bông, nhưng polyester là loại sợi phù hợp nhất. Các thử nghiệm cho thấy vật liệu mới tương đối bền. Khác với

nhiều loại vật liệu chống nước, nó duy trì được hình dạng ngay cả khi sợi bị chà xát mạnh. Tất nhiên, nó vẫn biến dạng nếu bị ném vào máy giặt hàng ngày.

3. Các loại khăn lau cao cấp làm từ sợi Microfiber dùng trong dân dụng và công nghiệp

3.1 Sợi Microfiber

Là một sản phẩm nhân tạo, ứng dụng tốt nhất trong công nghệ làm sạch, là sự kết hợp của 2 nhóm sợi: Polyester và Polyamide. Các loại sợi này được tán nhỏ thành một

hỗn hợp gồm:

- 80% Polyester: Loại sợi có chức năng lau chùi và cọ rửa;

- 20% Polyamide: Loại sợi có chức năng thấm hút và khô nhanh;

- Một dải sợi, Microfiber đơn lẻ cực nhỏ, gần như không thể thấy chúng bằng mắt thường;

- Loại sợi này có phân khúc tạo nét, có thể lau chùi tất cả các loại bụi, vết dơ trên bề mặt mà không để lại trầy xước. Microfiber có thể dùng để lau chùi tất cả các vật

dụng trong gia đình và trong các ngành công nghiệp:

- Đĩa CD, Monitor, Camera, máy Fax, Tivi, Xe ôtô, xemáy...;

- Lau dọn nhà cửa, kính cửa, kính thuốc, kính mắt thời trang...; - Đồ trang trí nội thất, đồ gỗ gia dụng...; - Nữ trang, vàng bạc, đá quý...; - Công trình xây dựng, phải lau

chùi khi hoàn thiện; - Nhà hàng, khách sạn, bar, cafe, tiệm rửa xe...; - Lau chùi vết bẩn nhỏ nhất, vết dầu loang, vết vân tay.

Nguồn: internet

 

Tin cùng chủ đề

Vui lòng nhập họ tên

Nhập đúng định dạng email

Vui lòng nhập nội dung tin nhắn